THÔNG BÁO Tuyển sinh trình độ Thạc sĩ năm 2025
THÔNG BÁO
Tuyển sinh trình độ Thạc sĩ năm 2025
1. Đối tượng tuyển sinhĐã tốt nghiệp Đại học hệ chính quy các ngành, kết quả học tập toàn khóa học đạt từ 5,0 trở lên (tính theo thang điểm 10) hoặc từ 2,0 trở lên (tính theo thang điểm 4) đủ điều kiện đăng ký xét tuyển. Nếu tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục nước ngoài thì phải được công nhận theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2. Ngành đào tạo và hình thức tuyển sinh | STT | Chuyên ngành đào tạo | Mã ngành | Chỉ tiêu Dự kiến | Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển kết hợp thi tuyển với 03 môn | Ghi chú |
| Môn cơ sở ngành (xét) | Môn chuyên ngành (xét) | Môn Ngoại ngữ (thi) |
| 1 | Quản lý kinh tế | 8310110 | 45 | Kinh tế học và Thống kê kinh tế | Quản trị học | Tiếng Anh | Xét điểm từ bảng điểm Đại học và bảng điểm học bổ sung kiến thức |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 8220210 | 25 | Kỹ năng thực hành Tiếng Anh | Lý thuyết tiếng Anh | Tiếng Trung Quốc | Xét điểm từ bảng điểm Đại học và bảng điểm học bổ sung kiến thức |
| 3 | Công nghệ thông tin | 8480201 | 30 | Toán rời rạc | Kỹ thuật lập trình | Tiếng Anh | Xét điểm từ bảng điểm Đại học và bảng điểm học bổ sung kiến thức |
| 4 | Quản trị kinh doanh | 8340101 | 35 | Kinh tế học và marketing căn bản | Quản trị chiến lược | Tiếng Anh | Xét điểm từ bảng điểm Đại học và bảng điểm học bổ sung kiến thức |
| 5 | Công nghệ thực phẩm | 8540101 | 25 | Xác xuất thống kê | Hóa sinh thực phẩm | Tiếng Anh | Xét điểm từ bảng điểm Đại học và bảng điểm học bổ sung kiến thức |
| 6 | Tài chính - Ngân hàng | 8340201 | 20 | Kinh tế học và toán tài chính | Tài chính doanh nghiệp | Tiếng Anh | Xét điểm từ bảng điểm Đại học và bảng điểm học bổ sung kiến thức |
3. Điều kiện miễn thi môn Tiếng Anh và Ngoại ngữ 2a) Người dự tuyển ngành Quản lý kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thực phẩm, Tài chính - Ngân hàng thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn Tiếng Anh:
- Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành Ngôn ngữ Anh, bằng tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng Tiếng Anh, được Cục quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) có văn bản công nhận văn bằng (bằng văn bản) theo quy định hiện hành;
- Có bằng tốt nghiệp Đại học theo Đề án của Bộ GD&ĐT về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường Đại học Việt Nam hoặc bằng kĩ sư chất lượng cao (PFIEV) được Uỷ ban cấp bằng kĩ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
- Có chứng chỉ Tiếng Anh từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021) trong thời gian 02 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày dự thi, được cấp bởi một trong số các cơ sở giáo dục được Bộ GD&ĐT cho phép hoặc công nhận.
b) Người dự tuyển ngành Ngôn ngữ Anh nếu có bằng cấp, chứng chỉ Ngoại ngữ khác (không phải Tiếng Anh) thuộc một trong các trường hợp dưới đây được miễn thi môn Ngoại ngữ 2:
- Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành Ngôn ngữ nước ngoài, bằng tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được Cục quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) có văn bản công nhận văn bằng (bằng văn bản) theo quy định hiện hành;
- Có bằng tốt nghiệp Đại học theo Đề án của Bộ GD&ĐT về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường Đại học Việt Nam hoặc bằng kĩ sư chất lượng cao (PFIEV) được Uỷ ban cấp bằng kĩ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
- Có chứng chỉ Ngoại ngữ từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021) trong thời gian 02 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày dự thi, được cấp bởi một trong số các cơ sở giáo dục được Bộ GD&ĐT cho phép hoặc công nhận.
4. Điều kiện dự thiNgười dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ phải có các điều kiện sau đây:
a) Về văn bằng:
- Người đã tốt nghiệp Đại học đúng với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi (cả bốn chuyên ngành);
- Văn bằng Đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có công nhận văn bằng của Cục quản lý chất lượng - Bộ GD&ĐT theo quy định hiện hành (cả bốn chuyên ngành);
- Người đã có bằng tốt nghiệp Đại học gần với ngành, chuyên ngành hoặc ngành khác dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi.
b) Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang công tác hoặc chính quyền địa phương xác nhận.
c) Có đủ sức khỏe để học tập.
d) Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn quy định của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai.
5. Đối tượng và chính sách ưu tiêna) Đối tượng ưu tiên
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
- Con liệt sĩ;
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
b) Chính sách ưu tiên
- Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định được cộng vào kết quả thi 10 (mười) điểm cho môn Ngoại ngữ (thang điểm 100).
- Nếu không thuộc diện được miễn thi Ngoại ngữ được cộng 01 (một) điểm (thang điểm 10) cho một trong hai môn thi đầu vào của ngành đào tạo (nếu có tổ chức thi).
6. Kế hoạch tuyển sinh6.1. Lộ trình tuyển sinh: Dự kiến 04 đợt/năm
Nhà trường tổ chức tuyển sinh trình độ Thạc sĩ thành 04 đợt trong năm 2025 với mốc thời gian cụ thể như sau:
| Đợt tuyển sinh | Thời gian nhận hồ sơ |
| Đợt 1 năm 2025 | Từ 10/01/2025 đến 31/3/2025 |
| Đợt 2 năm 2025 | Từ 01/4/2025 đến 15/6/2025 |
| Đợt 3 năm 2025 | Từ 16/6/2025 đến 31/8/2025 |
| Đợt 4 năm 2025 | Từ 01/9/2025 đến 23/11/2025 |
6.2. Lộ trình tổ chức (dự kiến)Sau khi hoàn tất công tác tuyển sinh, Nhà trường sẽ triển khai các hoạt động tiếp theo bao gồm: học bổ sung kiến thức (nếu có yêu cầu đối với từng đối tượng dự thi), thi tuyển đầu vào và tổ chức khai giảng, được triển khai theo tiến độ như sau:
| Đợt tuyển sinh | Thời gian học bổ sung kiến thức | Thời gian thi tuyển đầu vào | Thời gian khai giảng |
| Đợt 1 năm 2025 | Từ 14/4/2025 đến 01/6/2025 | Từ 05/6/2025 đến 08/6/2025 | Từ 19/6/2025 đến 22/6/2025 |
| Đợt 2 năm 2025 | Từ 23/6/2025 đến 09/8/2025 | Từ 14/8/2025 đến 17/8/2025 | Từ 28/8/2025 đến 31/8/2025 |
| Đợt 3 năm 2025 | Từ 08/9/2025 đến 23/10/2025 | Từ 23/10/2025 đến 26/10/2025 | Từ 06/11/2025 đến 09/11/2025 |
| Đợt 4 năm 2025 | Từ 27/11/2025 đến 17/12/2025 | Từ 19/12/2025 đến 21/12/2025 | Từ 26/12/2025 đến 28/12/2025 |
7. Lệ phí và học phí | STT | Nội dung | ĐVT | Số tiền | Ghi chú |
| 1 | Lệ phí hồ sơ | Hồ sơ | 100.000đ | |
| 2 | Lệ phí xét tuyển (Chuyên ngành và Cơ sở ngành) | Học phần | 800.000đ | |
| 3 | Học phí học bổ sung kiến thức | Học phần | 900.000đ | |
| 4 | Lệ phí ôn thi (Môn Tiếng Anh, Tiếng Trung) | Học phần | 1.500.000đ | - Môn Tiếng Trung đối với ngành Ngôn ngữ Anh; - Môn Tiếng Anh đối với các ngành còn lại. |
| 5 | Lệ phí nhập học | Người | 1.000.000đ | |
| 6 | Học phí toàn khóa | Tín chỉ | 65.100.000đ | Đơn giá: 1.085.000đ/TC, Tổng số tín chỉ mỗi ngành: 60 tín chỉ |
| 7 | Lệ phí xét tốt nghiệp | Đợt | 2.000.000đ | |
8. Chính sách giảm học phí8.1. Học phí đối với chương trình chung- Giảm 10% học phí toàn khóa cho học viên đóng hết 1 lần.
- Giảm 10% học phí toàn khóa cho hai vợ chồng học thạc sĩ cùng khóa tại DNTU
- Giảm 10% học phí toàn khóa cho hai anh em ruột học thạc sĩ cùng khóa tại DNTU
- Giảm 20% học phí toàn khóa cho cựu sinh viên DNTU.
- Giảm 30% học phí toàn khóa cho sinh viên DNTU vừa mới tốt nghiệp, xếp loại Khá đăng ký tham gia học kỳ tuyển sinh gần nhất.
- Giảm 50% học phí toàn khóa cho sinh viên DNTU vừa mới tốt nghiệp, xếp loại Giỏi đăng ký tham gia học kỳ tuyển sinh gần nhất.
8.2. Học phí đối với chương trình liên thông Đại học - Thạc sĩ (chương trình 4+1)Sinh viên năm 3, năm 4 muốn đăng ký học chương trình chuyển tiếp Sau Đại học tại DNTU, áp dụng chính sách miễn giảm như sau:
- Giảm 10%/học phần khi đăng ký học trước các học phần Sau Đại học đối với sinh viên đúng chuyên ngành (được chuyển điểm sang bậc Đại học đối với các học phần cùng chương trình khung hoặc tương đương);
- Giảm 10%/học phần bổ sung kiến thức đối với sinh viên đang học các ngành gần hoặc tương đương (được chuyển điểm sang bậc Đại học đối với các học phần cùng chương trình khung hoặc tương đương);
- Giảm 30% học phí khi sinh viên đăng ký học toàn khóa học Sau Đại học (áp dụng giảm từ các học phần tiếp theo).
8.3. Học phí đối với giảng viên, nhân viên DNTU Giảng viên, nhân viên thuộc DNTU có nguyên vọng học tập nâng cao trình độ, có thời gian công tác tại DNTU và được Trường có quyết định cho đi học bậc Sau Đại học, áp dụng mức giảm học phí dưới đây:
- Thời gian công tác từ 12 tháng đến 36 tháng được giảm 30% học phí toàn khóa.
- Thời gian công tác từ 37 tháng trở lên được giảm 50% học phí toàn khóa.
- Con ruột của giảng viên, nhân viên đã công tác tại trường từ 12 tháng trở lên được giảm 10% học phí toàn khóa.
* Ghi chú: Trường hợp người học thuộc nhiều nhóm đối tượng ưu tiên thì được chọn một đối tượng ưu tiên có quyền lợi cao nhất, không cộng dồn các nhóm đối tượng9. Hồ sơ bao gồm - Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu);
- Sơ yếu lý lịch (theo mẫu);
- Công văn cử đi học (theo mẫu, nếu có);
- Bằng tốt nghiệp Đại học (bản photo chứng thực);
- Bảng điểm Đại học (bản photo chứng thực);
- Các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ miễn thi Tiếng Anh, Ngoại ngữ 2 theo quy định tại Thông tư số: 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành (bản photo chứng thực (nếu có));
- Giấy khám sức khỏe (có thời hạn 6 tháng);
- Căn cước công dân (bản photo có chứng thực);
- Ảnh 3x4 (04 tấm theo mẫu)
Tải tại
ĐÂY10. Mọi chi tiết xin liên hệPhòng Sau Đại học - Trường Đại học Công nghệ Đồng NaiĐịa chỉ: Đường Nguyễn Khuyến, Khu phố 5, Phường Trảng Dài, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng NaiĐiện thoại: 0848.698.757(Ms. Lan) - 0937.864.669 (Ms. Nga) - 0971.799.302 (Ms. Thảo) - Phòng Sau Đại họcWebsite:
https://ts.dntu.edu.vn ;
https://sdh.dntu.edu.vnEmail:
sdh@dntu.edu.vn